VẬT LIỆU GỖ CÔNG NGHIỆP TRONG THIẾT KẾ NỘI THẤT – TRANG TRÍ NỘI THẤT (TẬP 1)

Tin Tức

Tập 1

 

1- MDF:

– Định nghĩa: Là bột gỗ xoay nhiễn rồi dùng keo ghép lại với nhau thành tấm. Kích thước tiêu chuẩn là 1220mm x 2440mm . Độ dày 3mm, 9mm, 18mm, …50mm.

– Phân loại:

MDF dùng trong nhà ( nội thất)

MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.

MDF mặt trơn : để có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều.

MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng (veneer) lên hay các mặt trang trí bằng melamine.

– Ứng dụng:

MDF được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất và trang trí nội thất nói chung và nội thất văn phòng nói riêng. Nó có khả năng thay thế gỗ tự nhiên với những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng để người ta dùng MDF để sản xuất sản phẩm. Do MDF có khả năng chịu nước kém nhưng đảm bảo không bị đàn hồi hay co ngót đồng thời với giá thành sản phẩm thấp và ván có khổ lớn đồng đều. Do vậy, MDF được sử dụng nhiều trong sản xuất bàn, tủ nội thất văn phòng.

 

2- MFC:

MFC được định nghĩa là Ván gỗ dăm phủ Melamine. Một số loại gỗ rừng trồng chuyên để sản xuất loại gỗ MFC này. Các cây này được thu hoạch ngắn ngày, không cần cây to. Người ta băm nhỏ cây gỗ này thành các dăm gỗ và cũng kết hợp với keo, ép tạo độ dày. Hoàn toàn không phải sử dụng gỗ tạp, phế phẩm như mọi người vẫn nghĩ. Bề mặt hoàn thiện được phủ lớp nhựa Melamine in vân gỗ tạo vẻ vẻ đẹp sau đó tráng bề mặt hoàn thiện bằng Laminnate bảo vệ để chống ẩm và trầy xước. Kích thước tiêu chuẩn là 1220mm x 2440mm . Độ dày 3mm, 9mm, 18mm, …50mm.

 

Gỗ MFC được các nhà thiết kế nội thất ứng dụng vô cùng rộng rãi, đặc biệt là trong lĩnh vực trang trí nội thất văn phòng. Hiện 80% đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng dùng gỗ MFC để làm vì giá cả phù hợp, màu sắc lại vô cùng đa dạng và phong phú. Đối với nội thất văn phòng và nhà ở thì chỉ cần sử dụng gỗ MFC loại tiêu chuẩn, còn đối với những không gian, khu vực ẩm ướt như Toilet, Tủ bếp, vách Toilet, khu vệ sinh thì nên sử dụng loại ván chống ẩm.

 

Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển, người ta khuyến khích sử dụng gỗ công nghiệp (trong đó có MFC) vì tính thân thiện với môi trường của nó. Do được sản xuất từ gỗ rừng trồng, có thể tái sản xuất, không hại đến những cánh rừng nguyên sinh vốn là lá phổi xanh điều hòa khí hậu trái đất.

So Sánh MDF và MFC

– Giống nhau:

+ Đều là gỗ công nghiệp

+ Từ gỗ chíp ép ra; phủ melamine để in vân gỗ, vân gỗ đa dạng; phủ laminate chống trầy, bay màu.

– Khác nhau:

+ Bột gỗ MDF mịn hơn, MFC có sử dụng gỗ dăm trong phần lõi.

+ Trọng lượng riêng MDF nặng hơn MFC.

+ Giá MDF cao hơn MFC (có tính tương đối).

+ MFC dùng cho các loại sản phẩm trang trí nội thất tấm phẳng, dùng ron nhựa che mép, ít khoan lỗ hay cắt CNC hoa văn, … vì phần lõi MFC là các dăm gỗ thô; còn MDF khắc phục được các nhược điểm nói trên của MFC, có thể cắt CNC hoa văn, khoan lỗ, không dùng ron nhựa che cạnh mà là sơn phủ sẽ đẹp hơn.

 

3- Veneer:

Gỗ Veneernói nôm na là gỗ tự nhiên, tuy nhiên được lạng mỏng từ cây gỗ tự nhiên, gỗ veneer chỉ dày từ 0.1mm cho đến 2mm là nhiều. Sau khi được lạng, Gỗ veneer được dán vào các loại cốt gỗ công nghiệp khác nhau như gỗ MDF, MFC, gỗ ván dán, gỗ finger, gỗ ván dăm, để làm ra các sản phẩm nội thất. Do lạng từ cây gỗ tự nhiên nên bề mặt gỗ veneer không khác gì gỗ tự nhiên cả.

Ưu điểm của gỗ Veneer: Giá thành rẻ hợp lý, một cây gỗ tự nhiên khi lạng ra thành gỗ veneer có thể sản xuất ra rất nhiều bàn ghế..gỗ veneer chống cong vênh, mối mọt và có bề mặt sáng ( do được chọn gỗ), có thể ghép trang trí nội thất vân chéo, vân ngang, vân dọc, đảo vân, có thể chạy chỉ chìm, tùy loại… mà vẫn giữ được nét đẹp và hiện đại của mình. Nếu sử dụng cốt gỗ Finger ( tức là cốt gỗ thịt tuy nhiên được xẻ ra từ các cành cây nhỏ ghép đan chéo tay nhau (finger- ngón tay) để tạo độ dài, rộng.) thì gỗ veneer lại biến thành gỗ tự nhiên hoàn toàn và rất bền, chắc chắn, đẹp mà giá thành lại rẻ.

Nhược điểm gỗ veneer: Do cốt gỗ là gỗ công nghiệp nên gỗ veneer  không chịu được nước, dễ bị sứt, nếu di chuyển nhiều khi đã lên thành thành phẩm thì hay bị hư hỏng, rạn nứt, chính vì vậy gỗ veneer là được nhiều  người dùng tuy nhiên phải ở nhưng nơi quanh năm không bị nước tràn vào, và ít phải di chuyển.

 

4- Laminate  formica:

Cấu trúc Laminate: Xem hình minh họa

Kích thước tiêu chuẩn cho một tấm Laminate là 1220 x 2440 mm, dày 0.6~1.3 mm với tấm loại thường và dày 0.5mm với tấm post-forming (Laminate có thể uốn cong). Bề mặt sản phẩm có nhiểu loại: mặt mờ (matt), mịn (satin), xước, vân nổi, sần, gương bóng…

Với cấu tạo như trên, Laminate mở ra nhiều khả năng ứng dụng đầy mê hoặc đang ngạc nhiên cho công nghiệp đồ gỗ trang trí nội thất, cho ngành thiết kế nội thất.

Ưu điểm:

  • Màu sắc phong phú, đồng đều, bề mặt đa dạng
  • Có thể uốn cong theo yêu cầu tạo dáng của nội thất, tủ bếp
  • Chịu lực cao, chịu chày xước, chịu lửa, chịu nước, chống mối mọt và hóa chất.

Ứng dụng:

+ Làm lớp che phủ lên nền gỗ MDF, MFC, gỗ tự nhiên, finger, … ứng dụng làm quầy bar, kệ tủ bếp, quầy tiếp tân, showroom, ….

 

5- Tấm tổ ong (ván tổ ong):

Cấu trúc: xem hình minh họa

– Ưu điểm: Nhẹ, dễ lắp ráp, giải quyết vấn về về độ dày sản phẩm trong thiết kế nội thất.

– Ứng dụng là cửa đi, du thuyền, các thiết kế nội thất cần dày nhưng nhẹ chứ ko nặng như MDF, MFC, …

Các dự án đã làm